Việc lựa chọn máy nén khí trục vít phù hợp không chỉ dựa vào công suất 10hp, 20hp hay 100hp, mà còn cần xem xét lưu lượng khí tiêu thụ, áp suất làm việc, thời gian vận hành và yêu cầu chất lượng khí nén của từng nhà xưởng. Chọn máy quá nhỏ có thể khiến áp suất giảm khi nhiều thiết bị hoạt động đồng thời. Ngược lại, máy quá lớn so với nhu cầu có thể làm tăng chi phí đầu tư và gây lãng phí điện năng trong quá trình sử dụng.
Để lựa chọn đúng máy nén khí trục vít, người mua nên bắt đầu từ nhu cầu sử dụng thực tế, sau đó mới xác định công suất, áp suất và cấu hình hệ thống đi kèm. Cách làm này giúp hạn chế tình trạng mua máy theo cảm tính hoặc chỉ dựa vào tư vấn công suất chung chung.
Giá máy nén khí trục vít
Dưới đây là bảng giá máy nén khí trục vít để bạn có thể dễ dàng so sánh:
Giá máy nén khí trục vít loại tốc độ cố định
| Loại | Giá |
| Máy nén khí trục vít Pegasus TMPM10A 7.5kw (10hp) | 21.000.000 VND |
| Máy nén khí trục vít Pegasus TMPM20A 15Kw (20hp) | 33.000.000 VND |
| Máy nén khí trục vít Pegasus TMPM30A 22Kw (30hp) | 40.000.000 VND |
| Máy nén khí trục vít Pegasus TMPM50A 37kw (50hp) | 61.000.000 VND |
| Máy nén khí trục vít Pegasus TMPM75A 55Kw (75hp) | 105.000.000 VND |
| Máy nén khí trục vít Pegasus TMPM100A 75Kw (100hp) | 120.000.000 VND |
| Máy nén khí trục vít Pegasus TMPM150A 110Kw (150hp) | 188.000.000 VND |
| Máy nén khí trục vít Pegasus TMPM175A 132kw (175hp) | 204.000.000 VND |
Giá máy nén khí trục vít biến tần
| Loại | Giá |
| Máy nén khí trục vít biến tần Pegasus TMBT10A | 30.500.000 VND |
| Máy nén khí trục vít biến tần Pegasus TMBT20A 15kw 20hp Inverter | 43.500.000 VND |
| Máy nén khí trục vít biến tần Pegasus TMBT30A Inverter | 50.000.000 VND |
| Máy nén khí trục vít biến tần Pegasus TMBT50A Inverter | 73.500.000 VND |
| Máy nén khí trục vít biến tần Pegasus TMBT75A Inverter | 155.000.000 VND |
| Máy nén khí trục vít biến tần Pegasus TMBT100A Inverter | 175.000.000 VND |
| Máy nén khí biến tần Pegasus TMBT150A Inverter | 260.000.000 VND |
| Máy nén khí biến tần Pegasus TMBT175A Inverter | 360.000.000 VND |
Cách chọn máy nén khí trục vít
Dưới đây là các bước chọn máy nén khí trục vít chi tiết và dễ hiểu để bạn có thể chọn được sản phẩm phù hợp với công việc.
Xác định nhu cầu sử dụng khí nén của nhà xưởng
Trước khi chọn máy, cần xác định khí nén được sử dụng cho công việc gì, có bao nhiêu thiết bị dùng khí và các thiết bị có hoạt động đồng thời hay không.
Mỗi ứng dụng có yêu cầu khác nhau. Một gara sửa chữa ô tô có thể sử dụng khí nén cho súng siết bu lông, cầu nâng dùng khí, bơm lốp và súng xì khô. Trong khi đó, xưởng cơ khí có thể cần khí cho máy CNC, thiết bị kẹp khí nén, máy cắt hoặc dây chuyền tự động hóa.
Các thông tin cần thu thập gồm:
- Danh sách thiết bị sử dụng khí nén và lưu lượng tiêu thụ của từng thiết bị.
- Áp suất tối thiểu mà thiết bị yêu cầu tại điểm sử dụng.
- Số thiết bị hoạt động đồng thời trong thời gian cao điểm.
- Số giờ sử dụng khí mỗi ngày và số ca sản xuất.
- Khả năng mở rộng nhà xưởng hoặc bổ sung máy móc trong tương lai.
Đặc biệt, cần phân biệt thiết bị sử dụng khí liên tục với thiết bị chỉ tiêu thụ khí theo từng đợt ngắn. Một máy có thể tiêu thụ lưu lượng lớn trong vài giây nhưng nó không hoạt động liên tục cả ngày. Nếu chỉ cộng công suất của tất cả thiết bị mà không xét thời gian sử dụng, kết quả lựa chọn có thể không phù hợp với nhu cầu thực tế.
Cách tính lưu lượng khí để chọn máy nén khí trục vít phù hợp
Lưu lượng là một trong những thông số quan trọng nhất khi lựa chọn máy nén khí. Chỉ số này thể hiện lượng khí mà máy có thể cung cấp trong một khoảng thời gian nhất định, thường được biểu thị bằng m³/phút, m³/giờ hoặc lít/phút.
Để chọn máy phù hợp, cần xác định tổng nhu cầu khí của các thiết bị hoạt động đồng thời trong điều kiện sản xuất thực tế.
Ví dụ tính lưu lượng khí cho nhà xưởng
Giả sử một xưởng cơ khí có các thiết bị sử dụng khí nén với mức tiêu thụ như sau:
| Thiết bị | Lưu lượng tiêu thụ |
|---|---|
| Máy gia công A | 0,25 m³/phút |
| Máy gia công B | 0,25 m³/phút |
| Thiết bị khí nén C, D, E | 0,12 m³/phút |
| Súng xì khô F, sử dụng theo từng đợt | 0,30 m³/phút |
| Tổng lưu lượng khi cả 6 thiết bị hoạt động đồng thời | 1,16 m³/phút |
Trong trường hợp cả 6 thiết bị có thể cùng hoạt động, tổng nhu cầu khí nén ở thời điểm cao điểm là:
0,25 + 0,25 + 0,12 × 3 + 0,30 = 1,16 m³/phút
Như vậy, nếu chọn máy chỉ dựa trên tổng lưu lượng của 5 thiết bị đầu tiên là 0,86 m³/phút, hệ thống có thể bị thiếu khí khi súng xì khô được sử dụng đồng thời với các máy còn lại.
Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng cần cộng toàn bộ lưu lượng của mọi thiết bị vào cùng một thời điểm. Cần xác định lịch vận hành thực tế để lựa chọn đúng công suất.
Trường hợp 1: Cả 6 thiết bị có thể hoạt động đồng thời
Tổng nhu cầu cao điểm là 1,16 m³/phút. Nếu tạm tính thêm 15% dự phòng cho nhu cầu phát sinh, mức dự phòng thiết kế minh họa sẽ là:
1,16 × 1,15 = 1,334 m³/phút, tương đương khoảng 1,33 m³/phút.
Khi đó, nên tìm máy nén khí có lưu lượng khí tự do thực tế (FAD) đạt ít nhất khoảng 1,33 m³/phút tại áp suất làm việc cần thiết. Tỷ lệ dự phòng 15% chỉ là giả định để minh họa; khi thiết kế thực tế, cần xác định dự phòng theo mức độ rò rỉ, độ biến động của nhu cầu, kế hoạch mở rộng và độ tin cậy của số liệu tiêu thụ.
Trường hợp 2: Súng xì khô chỉ hoạt động khi một thiết bị nhỏ tạm dừng
Nếu súng xì khô F hoạt động đồng thời với hai máy gia công A, B và hai trong ba thiết bị nhỏ C, D, E, lưu lượng cao điểm sẽ là:
0,25 + 0,25 + 0,12 × 2 + 0,30 = 1,04 m³/phút.
Với giả định dự phòng 15%, lưu lượng dùng để lựa chọn máy sẽ vào khoảng 1,20 m³/phút.
Trong tình huống này, máy không nhất thiết phải đáp ứng tổng lưu lượng 1,16 m³/phút của cả 6 thiết bị, vì một thiết bị nhỏ đã ngừng hoạt động khi súng xì khô được sử dụng.
Trường hợp 3: Súng xì khô chỉ được sử dụng khi các thiết bị khác đã dừng
Nếu lịch vận hành bảo đảm súng xì khô không hoạt động đồng thời với nhóm thiết bị đang tiêu thụ 0,86 m³/phút, nhu cầu cao điểm lớn nhất vẫn là 0,86 m³/phút. Khi cộng dự phòng minh họa 15%, mức lưu lượng cần xem xét sẽ khoảng 0,99 m³/phút.
Trường hợp này cho thấy việc xác định thiết bị nào hoạt động đồng thời có thể ảnh hưởng đáng kể đến công suất máy cần lựa chọn.
Từ lưu lượng tính toán, chọn máy nén khí như thế nào?
Sau khi xác định nhu cầu lưu lượng ở tình huống vận hành phù hợp, cần đối chiếu với bảng thông số của từng model máy nén khí trục vít tại đúng áp suất làm việc.
Không nên chỉ dựa vào công suất HP để lựa chọn, bởi hai máy cùng công suất có thể có lưu lượng khác nhau. Đồng thời, cần kiểm tra lưu lượng công bố là FAD hay một thông số lưu lượng khác, cũng như các điều kiện đo tương ứng.
FAD (Free Air Delivery) thường được biểu thị bằng L/s, m³/phút, m³/giờ hoặc CFM.
Ví dụ quy đổi: 1 m³/phút ~ 1.000 lít/phút; 1 m³/phút ~ 60 m³/giờ; 1 m³/phút ~ 16,67 lít/giây
Nếu máy được chọn có lưu lượng thấp hơn nhu cầu tiêu thụ liên tục, bình chứa lớn hơn chỉ có thể hỗ trợ trong những đợt thiếu khí ngắn hạn, không thể bù phần lưu lượng thiếu hụt kéo dài.
Ngược lại, nếu máy có lưu lượng quá lớn so với nhu cầu và thường xuyên vận hành ở tải thấp, hiệu quả sử dụng điện có thể không tối ưu. Vì vậy, phương án phù hợp nhất là chọn máy đáp ứng được nhu cầu thực tế, có dự phòng hợp lý và phù hợp với chế độ vận hành của nhà xưởng.
Nên chọn máy có lưu lượng lớn hơn nhu cầu sử dụng bao nhiêu?
Không có một tỷ lệ dự phòng cố định phù hợp với mọi nhà xưởng. Mức dự phòng phụ thuộc vào độ chính xác của số liệu tiêu thụ, khả năng rò rỉ, mức độ đồng thời của thiết bị và kế hoạch mở rộng sản xuất.
Ví dụ, nếu tổng nhu cầu khí liên tục là 1,0 m³/phút, người mua nên tìm máy có lưu lượng khí tự do thực tế (FAD) tại áp suất làm việc đã chọn đáp ứng được mức nhu cầu này, đồng thời có phần dự phòng hợp lý theo điều kiện của hệ thống.
Không nên chỉ nhìn vào con số lưu lượng lớn nhất trong quảng cáo. Cần đối chiếu đúng model, đúng áp suất và điều kiện công bố của nhà sản xuất.
Phân biệt lưu lượng khí và dung tích bình chứa
Lưu lượng khí thể hiện khả năng cấp khí theo thời gian, còn dung tích bình chứa thể hiện lượng khí có thể dự trữ trong một không gian có áp suất.
Bình chứa khí nén lớn hơn giúp hỗ trợ các đợt tiêu thụ khí tăng cao trong thời gian ngắn, nhưng không làm tăng lưu lượng cấp liên tục của máy nén khí. Nếu nhu cầu tiêu thụ luôn cao hơn khả năng cung cấp của máy, áp suất vẫn sẽ giảm khi lượng khí dự trữ bị sử dụng hết.
Xem thêm hướng dẫn cách chọn bình chứa khí nén
Chọn áp suất máy nén khí trục vít: 8 bar, 10 bar hay 12,5 bar?
Sau khi xác định lưu lượng, cần chọn áp suất làm việc phù hợp với thiết bị sử dụng khí nén.
Áp suất thường gặp ở máy nén khí trục vít công nghiệp gồm 8 bar, 10 bar và 12–12,5 bar. Việc lựa chọn phụ thuộc vào yêu cầu của thiết bị, tổn thất áp suất trên đường ống, máy sấy, bộ lọc và các phụ kiện.
| Áp suất danh định | Đặc điểm lựa chọn | Ứng dụng tham khảo |
|---|---|---|
| 8 bar (0,8 MPa) | Phù hợp với nhiều hệ thống khí nén thông thường, dùng 6-7 bar | Xưởng cơ khí, gara ô tô, xưởng gỗ và thiết bị dùng khí có yêu cầu áp suất tương ứng |
| 10 bar (1,0 MPa) | Dành cho hệ thống có yêu cầu áp suất cao hơn bản 8 bar | Các dây chuyền hoặc thiết bị cần mức áp suất cao hơn sau khi tính tổn thất |
| 12–12,5 bar (1,2–1,25 MPa) | Dành cho ứng dụng cần áp suất cao > 10 bar – 11 bar | Thiết bị chuyên dụng hoặc hệ thống được thiết kế cho áp suất cao hơn |
Vì sao không nên chọn áp suất càng cao càng tốt?
Khi tăng áp suất nén, công suất cần thiết thường tăng nếu muốn duy trì cùng một lưu lượng khí. Với các máy có cùng công suất động cơ, phiên bản áp suất cao hơn cũng có thể có lưu lượng thấp hơn.
Bên cạnh đó, khi chọn áp suất máy nén khí bạn sẽ xem thiết bị sử dụng khí nén trong nhà xưởng của bạn cái dùng áp cao nhất là bao nhiêu. Ví dụ 1 dụng cụ cần áp cao nhất là 7 bar để vận hành, còn các dụng cụ khác cần bar ít hơn, khi đó bạn chọn máy nén khí 8 bar sẽ phù hợp với những công cụ trong xưởng của bạn hơn là loại 10 bar.
Ngoài ra, cần tính đến tổn thất áp suất. Nếu áp suất yêu cầu tại thiết bị là 7 bar nhưng đường ống và bộ lọc gây sụt áp đáng kể, phải kiểm tra lại thiết kế hệ thống trước khi quyết định nâng áp suất máy nén khí.
Khi chọn máy nén khí trục vít nói riêng và các loại máy nén khí khác nói chung, áp suất phải phù hợp với yêu cầu công việc để tránh lãng phí và tốn tiền điện.
Nên chọn máy nén khí trục vít thường hay máy biến tần?
Ngoài công suất, chế độ điều khiển cũng ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành.
Máy nén khí trục vít tốc độ cố định thường phù hợp khi nhu cầu khí tương đối ổn định, thời gian chạy có tải cao và hệ thống được thiết kế đúng công suất. Khi nhu cầu giảm, máy có thể chuyển sang trạng thái không tải theo cơ chế điều khiển của từng model.
Máy nén khí trục vít biến tần (VSD) có khả năng điều chỉnh tốc độ động cơ theo nhu cầu khí trong phạm vi cho phép. Loại máy này đáng xem xét khi mức tiêu thụ khí thay đổi đáng kể giữa các thời điểm, chẳng hạn dây chuyền hoạt động theo ca hoặc nhiều thiết bị không chạy đồng thời liên tục.
| Tiêu chí | Máy tốc độ cố định | Máy biến tần |
|---|---|---|
| Nhu cầu khí | Dùng ổn định ở một mức gần hết lưu lượng máy | Thay đổi nhiều theo thời gian, lúc dùng nhiều lúc dùng ít |
| Điều chỉnh lưu lượng | Theo cơ chế tải/không tải hoặc điều khiển được trang bị | Có thể thay đổi tốc độ trong dải điều khiển |
| Đầu tư ban đầu | Thường thấp hơn khi so sánh cấu hình tương đương | Có thể cao hơn (có loại biến tần rẻ hơn) |
| Tiềm năng tiết kiệm điện | Phụ thuộc mức tải và thời gian vận hành | Có lợi thế khi tải biến động phù hợp với dải điều chỉnh |
| Khi lựa chọn | Cần đối chiếu công suất và biểu đồ tải | Cần đánh giá hồ sơ nhu cầu khí và hiệu quả năng lượng |
Bạn cần biết một điều là không phải cứ chọn máy biến tần là chắc chắn tiết kiệm điện hơn. Nếu nhà xưởng liên tục cần lưu lượng gần mức tối đa, thì chọn máy biến tần cũng không tiết kiệm được bao nhiêu. Ngược lại, một hệ thống thường xuyên chạy tải thấp có thể hưởng lợi khi chọn công nghệ biến tần.
Một lưu ý nữa mà rất ít người bán hàng sẽ nói với bạn là biến tần sẽ khá nhạy cảm với môi trường làm việc quá bụi bẩn hoặc độ ẩm cao, đặc biệt là mùa “nồm” ở Việt Nam. Bạn cần chú ý về vấn đề vệ sinh, thông gió, tản nhiệt và đảm bảo độ thông thoáng khô ráo khi sử dụng máy nén khí biến tần, nếu không nó sẽ nhanh bị hỏng hơn so với máy tốc độ cố định.
Chọn bình chứa, máy sấy khí và bộ lọc đi kèm
Máy nén khí trục vít thường được lắp thành hệ thống gồm máy nén, bình chứa khí nén, máy sấy khí, bộ lọc và đường ống phân phối.

Bình chứa khí nén
Bình chứa hỗ trợ dự trữ khí, giảm dao động áp suất và đáp ứng các đợt tiêu thụ tăng nhanh trong thời gian ngắn. Dung tích bình nên được lựa chọn theo lưu lượng máy, biến động nhu cầu, dải áp suất cho phép và cách thức điều khiển máy.
Không nên chọn bình chỉ theo quy tắc cố định kiểu bao nhiêu lít cho mỗi HP mà không xét đặc điểm hệ thống. Bình chứa cũng phải phù hợp với áp suất thiết kế và được trang bị các thiết bị an toàn theo quy định.
Máy sấy khí
Máy sấy giúp giảm hơi ẩm trong khí nén. Nếu khí nén chứa nhiều hơi nước, nước ngưng có thể gây ảnh hưởng đến đường ống, thiết bị khí nén, chất lượng phun sơn hoặc sản phẩm.
Khi chọn máy sấy, cần đối chiếu lưu lượng xử lý với lưu lượng của máy nén khí, áp suất làm việc, nhiệt độ khí đầu vào và nhiệt độ môi trường theo điều kiện định mức của nhà sản xuất.
Nếu yêu cầu công việc không cần khí nén khô và sạch thì không nhất thiết phải trang bị thêm máy sấy khí nén.
Bộ lọc khí nén
Khi bạn đã trang bị cho hệ thống của mình máy sấy khí nén thì việc dùng các bộ lọc khí, hay còn gọi là cốc lọc được ống khí nén là điều rất cần thiết, nó hoàn thiện và tối ưu cho hệ thống khí nén của bạn.
Bộ lọc đường ống khí nén được lựa chọn theo yêu cầu loại bỏ hạt bụi, nước dạng lỏng, dầu hoặc các tạp chất cụ thể. Mỗi cấp lọc có chức năng và đặc tính tổn thất áp suất khác nhau.
Các công việc thông thường có thể chỉ cần mức xử lý cơ bản phù hợp. Trong khi đó, phun sơn, thực phẩm, dược phẩm và các ứng dụng tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm có thể cần yêu cầu chất lượng khí nghiêm ngặt hơn.
Việc chọn máy sấy và bộ lọc cần đồng bộ với lưu lượng, áp suất và chất lượng khí mục tiêu để tránh làm hạn chế lưu lượng hoặc tăng tổn thất áp suất.
Chọn máy nén khí có dầu hay không dầu?
Máy nén khí có dầu và máy nén khí không dầu phù hợp với những yêu cầu về chất lượng khí nén khác nhau.
Máy nén khí trục vít có dầu thường được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, gia công cơ khí và các ứng dụng công nghiệp thông thường. Hệ thống xử lý khí phía sau có thể được thiết kế để đáp ứng yêu cầu về hàm lượng dầu, độ ẩm và hạt bụi theo mục đích sử dụng.
Máy nén khí không dầu được sử dụng khi quy trình sản xuất có yêu cầu nghiêm ngặt về nguy cơ nhiễm dầu, chẳng hạn một số ứng dụng trong thực phẩm, dược phẩm hoặc sản xuất thiết bị điện tử. Tuy nhiên, chọn máy không dầu không đồng nghĩa khí đầu ra tự động đạt mọi cấp độ sạch.
Máy nén khí có dầu tuy đã được xử lý qua sấy và các cấp độ lọc, thậm chí trang bị cả máy sấy khí hấp thụ cũng chưa đủ để sử dụng trong các ngành nghề yêu cầu chất lượng khí nén đạt Class 0.
Máy nén khí không dầu sẽ được sử dụng trong trường hợp cần chất lượng khí nén cao, tuy nhiên, vẫn phải trang bị đầy đủ cấc thiết bị đi kèm phù hợp và thường xuyên kiểm tra để chất lượng khí nén đạt độ tinh khiết cần thiết.
Do đó, hãy xác định chất lượng khí nén cần đạt trước khi quyết định công nghệ máy nén và hệ thống xử lý đi kèm.
Tính tổng chi phí đầu tư và vận hành trước khi mua
Giá mua ban đầu chỉ là một phần của chi phí sở hữu máy nén khí. Trong suốt thời gian sử dụng, bạn còn phải chi trả cho điện năng, dầu bôi trơn, bộ lọc, vật tư bảo dưỡng, xử lý khí nén và sửa chữa khi cần thiết.
Để so sánh hai model, nên xem xét:
| Hạng mục | Nội dung cần đánh giá |
|---|---|
| Giá máy | Đúng công suất, áp suất và cấu hình |
| Điện năng | Công suất điện đầu vào, giờ vận hành và mức tải |
| Bảo dưỡng | Chu kỳ thay dầu, lọc và vật tư theo hướng dẫn hãng |
| Thiết bị đi kèm | Bình chứa, máy sấy, bộ lọc và đường ống |
| Dịch vụ sau bán hàng | Bảo hành, khả năng cung cấp phụ tùng và hỗ trợ kỹ thuật |
| Khả năng mở rộng | Dự phòng lưu lượng, không gian và nhu cầu sản xuất tương lai |
Đặc biệt, nên kiểm tra mức tiêu thụ điện theo hồ sơ tải thực tế thay vì lấy công suất động cơ nhân với số giờ sử dụng rồi coi đó là điện năng cố định. Máy tốc độ cố định có thể chuyển giữa trạng thái có tải và không tải, trong khi máy biến tần thay đổi công suất theo tốc độ trong phạm vi điều khiển.
Một chiếc máy có giá mua thấp hơn chưa chắc là phương án tiết kiệm nhất nếu tiêu thụ điện nhiều hơn, thiếu phụ tùng hoặc không phù hợp với nhu cầu khí nén của nhà xưởng.
Kiểm tra nguồn điện, vị trí lắp đặt và điều kiện vận hành
Cần kiểm tra nguồn điện mà máy nén khí trục vít yêu cầu và xưởng của bạn phải đảm bảo đáp ứng nguồn điện đó.
Ví dụ, máy nén khí trục vít biến tần sử dụng nguồn điện định mức 380V có thể được thiết kế để vận hành trong một dải điện áp nhất định, tùy thuộc vào thông số của biến tần và các thiết bị điện đi kèm.
- Nếu điện áp dao động lên 410V hoặc giảm xuống 350V, máy chưa chắc đã bị hư hỏng, nhưng khi tình trạng này kéo dài hoặc xảy ra thường xuyên, nguy cơ phát sinh lỗi quá áp, thấp áp và ảnh hưởng đến tuổi thọ thiết bị sẽ tăng lên.
- Đặc biệt, biến tần có thể phải chịu thêm ứng suất điện, nhiệt đối với các linh kiện công suất. Vì vậy, cần kiểm tra dải điện áp cho phép của nhà sản xuất và đảm bảo nguồn điện ổn định để máy vận hành an toàn, bền bỉ.
Cáp điện, aptomat và thiết bị bảo vệ phải được lựa chọn theo dòng điện định mức, phương pháp khởi động, chiều dài đường dây và điều kiện lắp đặt. Không nên chọn dây dẫn chỉ dựa vào HP hoặc sao chép một kích thước cáp áp dụng cho mọi máy cùng công suất.
Vị trí lắp đặt và phòng đặt máy nén khí trục vít cần có không gian để dễ dàng bảo dưỡng, thông gió phù hợp và đường thoát khí nóng. Không để khí nóng tuần hoàn trở lại cửa hút làm mát của máy nén hoặc máy sấy sẽ dễ gây quá nhiệt.
Ngoài ra, nên bố trí đường ống để hạn chế tổn thất áp suất, có phương án xả nước ngưng và thuận tiện cho kiểm tra, bảo trì định kỳ.
Xem chi tiết hơn tại bài viết: Cách lắp đặt máy nén khí trục vít theo các bước
Những sai lầm thường gặp khi chọn máy nén khí trục vít
Chọn theo HP mà không kiểm tra lưu lượng: Hai máy nén khí trục vít cùng 20HP nhưng khác áp suất định mức có thể cung cấp lưu lượng khác nhau. Phải so sánh lưu lượng thực tế tại điều kiện vận hành cần thiết.
Chọn áp suất cao hơn nhu cầu: Áp suất cao không tự động giúp hệ thống hoạt động tốt hơn. Cần tính áp suất tại thiết bị và tổn thất trên toàn hệ thống.
Chọn máy quá nhỏ để giảm giá đầu tư: Máy nén khí trục vít có thể thường xuyên chạy đầy tải mà vẫn không đủ khí, làm giảm áp suất và ảnh hưởng đến sản xuất.
Chọn máy quá lớn để dự phòng: Dự phòng không có căn cứ có thể làm tăng chi phí đầu tư và khiến máy nén khí trục vít vận hành không hiệu quả khi nhu cầu thấp.
Không tính thiết bị xử lý khí: Máy sấy và bộ lọc không đủ lưu lượng hoặc không phù hợp về áp suất có thể trở thành điểm gây hạn chế cho hệ thống.
Chỉ quan tâm đến giá mua: Cần tính tổng chi phí sở hữu, bao gồm điện năng, bảo trì và dịch vụ sau bán hàng.
Công cụ tính lưu lượng và chọn mua máy nén khí trục vít
Dưới đây là công cụ tính lưu lượng và chọn mua máy nén khí trục vít phù hợp với nhu cầu sử dụng khí. Bạn nhập các thiết bị sử dụng khí nén (tên công cụ có thể nhập đơn giản A,B,C tùy thích) và lưu lượng của chúng để công cụ có thể tính toán giúp bạn cần sử dụng máy nén khí trục vít có lưu lượng khí khoảng bao nhiêu và gợi ý model phù hợp.
Tính lưu lượng và chọn mua máy nén khí trục vít
Nhập các thiết bị dùng khí nén để ước tính lưu lượng cần thiết, sau đó xem model Pegasus tham khảo và mở trang sản phẩm để kiểm tra giá, phiên bản.
Kết luận
Để chọn máy nén khí trục vít phù hợp, bạn nên xác định nhu cầu lưu lượng tại thời điểm sử dụng cao điểm, áp suất cần thiết tại thiết bị và chất lượng khí nén yêu cầu. Sau đó, lựa chọn model có thông số đáp ứng đúng điều kiện vận hành, đồng thời tính đến bình chứa, máy sấy, bộ lọc, nguồn điện và chi phí sử dụng lâu dài.
Nếu chưa xác định được công suất cần thiết, không nên chọn máy chỉ theo diện tích nhà xưởng hoặc số lượng công nhân. Danh sách thiết bị, lưu lượng tiêu thụ, áp suất yêu cầu và thời gian hoạt động đồng thời sẽ giúp việc tư vấn chính xác hơn.
Nếu bạn vẫn chưa biết cách để chọn hệ thống máy nén khí trục vít tối ưu nhất cho nhà xưởng của mình, liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn hoàn toàn miễn phí và tận tâm.
Điện máy MYG cung cấp các dòng máy nén khí trục vít với nhiều mức công suất, áp suất và cấu hình khác nhau, hỗ trợ tư vấn lựa chọn thiết bị theo nhu cầu thực tế của nhà xưởng.



